Hướng dẫn cấu hình Gateway MP11X FXO và FXS

Sơ đồ mô hình

  • Mô hình sử dụng 8 line PSTN với đầu số như sau: 02836202480, 02836202481, 02836202482, 02836202483, 02836202484, 02836202485, 02836202486, 02836202487.
  • MP11X FXO: Đấu nối trực tiếp với đường line PSTN hoặc các line nội bộ từ tổng đài Analog. Ở đây, chúng tôi sử dụng thiết bị MP118 FXO.
  • MP11X FXS: Đấu nối trực tiếp với các điện thoại analog. Ở đây, chúng tôi sử dụng thiết bị MP118 FXS và 8 thiết bị điện thoại Analog.
  • Your network: Đấu nối vào hệ thống mạng của công ty. Giả sử ở đây, chúng tôi cấu hình các thiết bị ở cùng lớp mạng 192.168.0.0/24. Nhưng với các hệ thống thực tế thì chúng ta cần phải cấu hình định tuyến để 2 thiết bị này có thể thấy được nhau thông qua lệnh ping.

Cấu hình FXO

Bước 1: Cấu hình IP

Khi mới mua thiết bị về việc đầu tiên ta cần làm là đọc tài liệu hướng dẫn để biết được địa chỉ IP default của thiết bị là bao nhiêu. Vì thiết bị đang được sử dụng là MP118 FXO nên địa chỉ IP là 10.1.10.11/16 với username và password là Admin.

Chúng ta tiến hành cấu hình địa chỉ IP. Configuration => VoIP => Network => IP Interfaces Table. Sau khi cấu hình xong ta chọn “Submit” và tiến hành đăng nhập lại thiết bị với địa chỉ IP đã cấu hình

Bước 2: Thiết lập trunking với FXS

Configuration => VoIP => SIP Definitions => Proxy & Registration. Cấu hình các thông số sau:

  • Use Default Proxy: Yes. Sau đó chọn Submit.
  • Proxy Set Table: Bấm chọn vào hình mũi tên để vào cấu hình IP. Nhập địa chỉ IP của thiết bị FXS và sau đó chọn Submit.

Bước 3: Thiết lập Endpoint

Configuration => VoIP => GW and IP to IP => Hunt Group => Endpoint Phone Number. Cấu hình các thông số sau:

  • Channel(s): Chọn kênh tương ứng với tên port mà nhà cung cấp dịch vụ PSTN đang được cắm vào.
  • Phone Number: Lần lượt điền số điện thoại từ nhà cung cấp dịch vụ PSTN.
  • Sau đó chọn Submit.

Bước 4: Cấu hình Routing

Configuration => VoIP => GW and IP to IP => Routing => Tel to IP Routing. Cấu hình các thông số sau:

  • Phone Prefix: *.
  • Source Phone Prefix: *.
  • IP Address: Nhập địa chỉ của thiết bị FXS.
  • Transport Type: Chọn kiểu giống như ở bước 1.
  • Sau đó chọn Submit.

Bước 5: Khai báo DTMF và chiều dài số điện thoại

Configuration => VoIP => GW and IP to IP => DTMF and Supplementary => DTMF & Dialing. Cấu hình các thông số sau:

  • Max Digits In Phone Num: 30.
  • Sau đó chọn Submit.

Bước 6: Thiết lập các thông số Analog Gateway

Configuration => VoIP => GW and IP to IP => Analog Gateway => FXO Setting. Cấu hình các thông số sau:

  • Dialing Mode: Two Stages.
  • Sau đó chọn Submit.

Configuration => VoIP => GW and IP to IP => Analog Gateway => Automatic Dialing. Chúng ta tiến hành Mapping số number theo từng port của FXO tương ứng với số Endpoint Phone Number của FXS.

Configuration => VoIP => GW and IP to IP => Analog Gateway => Caller ID Permissions. Cấu hình các thông số sau:

  • Chúng ta sử dụng port nào thì Enable port đó lên.
  • Sau đó Submit.

Cấu hình FXS

Bước 1: Cấu hình IP

Cũng tương tự như trên thì thiết bị đang được sử dụng là MP118 FXS nên có địa chỉ IP: 10.1.10.10/16 với username và password: Admin.

Chúng ta tiến hành cấu hình địa chỉ IP. Configuration => VoIP => Network => IP Interfaces Table. Sau khi cấu hình xong ta chọn “Submit” và tiến hành đăng nhập lại thiết bị với địa chỉ IP đã cấu hình.

Bước 2: Thiết lập trunking với FXO

Configuration => VoIP => SIP Definitions => Proxy & Registration. Cấu hình các thông số sau:

  • Use Default Proxy: Yes. Sau đó chọn Submit.
  • Proxy Set Table: Bấm chọn vào hình mũi tên để vào cấu hình IP. Nhập địa chỉ IP của thiết bị FXO và sau đó chọn Submit.

 

Bước 3: Thiết lập Endpoint

Configuration => VoIP => GW and IP to IP => Hunt Group => Endpoint Phone Number. Cấu hình các thông số sau:

  • Channel(s): Chọn kênh tương ứng với tên port mà điện thoại analog đang được cắm vào.
  • Phone Number: Điền số tương ứng với số đã được khai báo ở bước 6 trong phần cấu hình FXO.
  • Sau đó chọn Submit.

Bước 4: Cấu hình Routing

Configuration => VoIP => GW and IP to IP => Routing => Tel to IP Routing. Cấu hình các thông số sau:

  • Phone Prefix: *.
  • Source Phone Prefix: *.
  • IP Address: Nhập địa chỉ của thiết bị FXO.
  • Transport Type: Chọn kiểu giống như ở bước 1.
  • Sau đó chọn Submit.

Bước 5: Khai báo DTMF và chiều dài số điện thoại

Configuration => VoIP => GW and IP to IP =>DTMF and Supplementary => DTMF & Dialing. Cấu hình các thông số sau:

  • Max Digits In Phone Num: 30.
  • Sau đó chọn Submit.

Bước 6: Thiết lập các thông số Analog Gateway

Configuration => VoIP => GW and IP to IP => Analog Gateway => Automatic Dialing. Chúng ta tiến hành Mapping số number theo từng port của FXS tương ứng với số Endpoint Phone Number của FXO

Configuration => VoIP => GW and IP to IP => Analog Gateway => Caller ID Permissions. Cấu hình các thông số sau:

  • Chúng ta sử dụng port nào thì Enable port đó lên.
  • Sau đó Submit.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.